Saturday, May 7, 2011


I/ TÁNH TÌNH CỦA NGƯỜI THUỘC NHÓM SỐ 7 ( SINH NGÀY 7 , 16 , VÀ 25 THUỘC BẤT CỨ THÁNG NÀO TRONG NĂM) .
                             
                                                         Ý nghỉa của số 7

I / Số 7 rung động cùng nhịp với sao Hải Vuơng (Neptune) . Số này đại diện cho sự coi trọng tâm linh (spirituality) , sự nhạy cảm , sự thông cảm (sympathy) và sự bí mật . Số 7 là số của ảo tuởng (illusion) và ảo giác (delusion) , đôi khi của sự đánh lừa (deception) – nhưng củng là số của sự chửa bịnhnhửng phép lạ , niềm tin tôn giáo (faith) – và nhửng uớc mơ trở thành hiện thực . Một nguời hoặc thực thể chịu ảnh huởng bởi số 7 nếu sinh vào ngày 7 , 16 , hoặc 25 trong tháng . Nguời sinh ngày 7 thì sẻ có nhửng dấu ấn đặc trưng của số 7 . Riêng nguời sinh ngày 16 và 25 thì chịu thêm ảnh huởng của số 16 và 25 .Điều này củng đúng cho tên hoặc thực thể cộng lại bằng 7 , 16 hay 25 .

II / Sự tuơng tác : nếu con giáp của bạn theo tử vi tây phuơng là :
- Song ngư (Pisces) : Số 7 sẻ làm gia tăng các đặc tính của con giáp này .
- Xử nử (Virgo) : Số 7 đôi khi đối nghịch với đặc tính của con giáp này , nhưng , với cố gắng (số 7) có thể đuợc dùng để cân bằng với bản chất của con giáp này .
- Hổ cáp , Bắc giải , Nam duơng , Kim ngưu (Scorpio , Cancer , Capricorn , Taurus) : Số 7 sẻ hài hòa tốt đẹp với bản chất của nhửng con giáp này .
- Song Nam , Nhân mả , Bảo Bình , Miên duơng , Thiên xứng , Hải sư ( Gemini , Sagittarius , Aquarius , Aries , Libra , Leo) : Số 7 tuơng phản gay gắt với đặc tính cơ bản của nhửng con giáp này . Đôi khi nó xuất hiện trong nhân cách của nguời (thuộc nhửng con giáp này) , tính tình lúc đó của họ sẻ không bình thuờng , nếu so với bản chất thuờng lệ của họ ; điều này sẻ gây ngạc nhiên cho nguời khác , và đôi khi cho cả chính họ .

III / Ý nghỉa của số 7
Định nghỉa sau đây áp dụng cho nguời và thực thể . Nguời số 7 có khuynh huớng có nhửng giấc mơ đáng chú ý (remarkable) . Đôi khi họ nói về nhửng giấc mơ này – đôi khi họ lại giử kín . Nhưng họ thuờng nằm mơ nhiều hơn nhửng nguời khác . Một cách kín đáo (secretly) , họ có thích thú mảnh liệt về nhửng bí mật thuộc về bí truyền (esoteric) , thần thoại , phi thuyền không gian hay vật lạ bay trong không gian (U.F.O.) . . . và toàn bộ cánh rừng của điều chưa biết (the unknown) . Họ thuờng có khả năng trực giác và tiên tri (possesses the gifts of intuition and clairvoyance) và có một phần nào đó sự hấp dẩn làm cho nguời khác cảm thấy dể chịu/giảm đi sự nóng giận ( and a certain quieting , calming magnetism which has a great influence over others) . Thuờng thuờng , sự xuất hiện đơn thuần của họ củng có tác dụng làm cho nguời đang bị rối loạn cảm thấy dể chịu (their mere presence has a soothing effect on a troubled person) . Số 7 thuờng có liên quan về nhửng tư tuởng khác thuờng về tôn giáo , sự không thích đi theo nhửng con đuờng mà nguời khác đả đi , và một khuynh huớng chấp nhận nhửng tư tuởng chính trị độc đáo và phần nào đó không chính thống ( peculiar ideas about religion , a dislike of following the beaten path , and a tendency to adopt political beliefs which are unique and somewhat nonorthodox) . Là chuyện bình thuờng nếu một nguời số 7 khám phá , đả tìm thấy , và tin tuởng vào một quan niệm mới về tôn giáo ( to discover , found , and believe in a new religious concept) .
Nguời số 7 hoặc là sẻ du lịch rất nhiều vào một thời gian nào đó trong cuộc đời hay là đọc rất nhiều sách về nhửng dân tộc và đất nuớc xa lạ ( will either travel extensively at some time in the life or else read avidly books about foreign people or faraway lands) . Nhiều nguời ảnh huởng bởi số 7 bị lôi cuốn mạnh mẻ bởi biển cả và một lúc nào đó lại thích đi thuyền buồm , các môn thể thao trên mặt nuớc , hoặc Hải quân ( sailing , water sports , or the Navy) . Họ có khuynh huớng lo âu về tuơng lai , do vậy họ cần biết phải có một cơ nghiệp vửng chắc về tài chính , đề phòng nhửng đợt sóng của định mệnh quét tan ( need to know they have a rock of financial security somewhere in the background , lest the waters of fate sweep them away ) .
Tuy vậy , họ quan tâm rất ít về sở hửu vật chất hoặc tích lủy nhiều của cải (they care little about material possessions or accumulating great wealth) . Nguời số 7 có thể kiếm đuợc nhiều tiền thông qua nhửng ý nghỉ độc đáo , nhưng họ thích đóng góp đáng kể cho các cơ sở từ thiện . Khi họ cuốn hút (gravitated) bởi nghệ thuật , họ sẻ trở thành nhửng vủ công , ca sỉ , thi sỉ , nam, hoặc nử diển viên xuất sắc (fine) .
Với phong thái trầm lặng , nhàn nhả của họ , dù cho họ có tham vọng , họ củng không bàn luận với nguời khác , và nhửng tham vọng này đều luôn luôn nhuộm quan điểm triết học (in their own , laid-back way , people influenced by the number 7 have ambitions they don't discuss with others , and these are always tinged with a philosophical outlook) . Họ ban ân cho kẻ khác với thiện ý xuất phát từ sự thấu hiểu về tình cảm của họ truớc nổi đau khổ của kẻ khác (they bless others with the grace of their sympathetic understanding of pain and suffering) , do vậy bạn bè , thân nhân , đồng nghiệp thuờng nhờ họ giải quyết nhửng khó khăn của mình ( which is why friends , relatives , and business associates unburden their troubles to the 7 person) . Củng có khuynh huớng rất mạnh về sự riêng tư nơi nguời số 7 , và nhửng nguời này thích giử kín nhửng vấn đề của riêng họ . Họ co lại truớc nhửng câu hỏi có tính buơi móc và họ ghét cay đắng/ghê tởm thái độ “thích theo dỏi và điều khiển kẻ khác “ hay bất cứ điều gì mà họ xem như soi mói vào đời tư của họ (they shrink from prying questions , and have a horror of “big brother” or anything they consider to be an invasion of their privacy) .
Cách đối xử tao nhả , tính khí nghệ sỉ , và một bản tính dể xúc cảm tạo nên bản chất của nhửng nguời số 7 , và bạn không nên để nhửng nguời này đánh lừa bạn với bản tính đôi khi lầm lì /ít nói của họ . . . bạn sẻ ngạc nhiên nếu bạn biết tất cả nhửng tư tuởng kỳ lạ đang xuất hiện trong tâm trí của họ (refined manners , an artistic temperament , and a sensitive nature make up the 7 essence , and don't let these persons fool you with their sometimes taciturn nature . . . you'd be surprised if you knew all the strange thoughts that swim through their minds when they're communing with themselves) . Nếu bạn có thể thuyết phục họ nói về điều họ đang suy nghỉ , bạn chẳng nhửng ngạc nhiên mà còn bị lôi cuốn khi bạn biết đuợc nhửng bí mật của thế giới của sao Hải Vuơng của họ . Nhưng nguời số 7 phải biết rằng bạn đáng tin cậy truớc khi họ chia sẻ nhửng nhận xét/chiêm nghiệm về tâm linh . . . và bạn chỉ có thể có đuợc niềm tin cậy này qua việc chứng tỏ rằng bạn không quá xét đoán/lý luận hay có thành kiến (but the 7 person must find you trustworthy before he or she shares these inner streams of contemplation . . . and you'll have to earn that trust by proving you're not judgmental or prejudged) . Nguời số 7 ít khi có hai tính này (7 people are rarely either) ./.
(Dịch xong lúc 08:47 tối ngày 18/02/2010 từ trang 239-240 của quyển Linda Goodman's Star Signs) 

II/ TÁNH TÌNH CỦA NGƯỜI THUỘC NHÓM 1 (SANH NGÀY 1 , 10 , 19 , 28 THUỘC BẤT CỨ THÁNG NÀO TRONG NĂM) .

                                         Tánh tình của nguời thuộc nhóm số 1

Số 1 rung động cùng nhịp với Mặt trời . Số 1 tuợng trưng cho sự sáng tạo , sự che chở , và lòng nhân từ (benevolence) . 1 là số của hành động độc đáo (original action) , là nền tảng khởi xuớng /bắt đầu (initiating basis) của tất cả các số khác .
Một nguời hay thực thể chịu ảnh huởng bởi số 1 nếu sinh vào ngày 1 , 10 , 19 , hay 28 trong tháng . Nguời sinh ngày 1 chịu dấu ấn đặc thù (distinctive imprint) của số 1 . Củng như vậy đối với nhửng nguời sinh vào các ngày 10 , 19 , hoặc 28 trong tháng , nhưng nhửng nguời này lại chịu thêm ảnh huởng của các số 10 , 19 và 28 . Điều vừa kể củng đúng cho tên cộng lại bằng các số này (người dịch bài này co ten cong lai bang 10 ) .

Nhửng thái độ và đặc tính của số 1 sẻ định kỳ biểu lộ bởi nguời số 1 , và sẻ tuơng tác với cá tính/nhân cách (personality) của nguời đó trong nhiều cách khác nhau , tùy thuộc vào con giáp (theo tử vi tây phuơng) của cá nhân đó .
Nếu con giáp của bạn là :
- Leo (Hải sư) : Số 1 sẻ gia tăng nhửng cá tính (personality traits) của con giáp này .
- Aquarius (Bảo bình) : Số 1 đôi khi đối nghịch với nhửng động lực (motives) của con giáp này , nhưng , với cố gắng , có thể đuợc dùng để cân bằng với bản chất (nature) của con giáp này .
- Aries , Sagittarius , Gemini , Libra (Miên duơng , Nhân mả , Song nam , Thiên xứng) : Số 1 sẻ hài hòa tốt đẹp với đặc tính (character) của các con giáp này .
- Scorpio , Taurus , Virgo , Cancer , Pisces , Capricorn (Hổ cáp , Kim ngưu , Xử nử , Bắc giải , Song ngư , Nam duơng) : Số 1 sẻ tuơng phản gay gắt với nhửng bản tính (instincts) của nhửng con giáp này . Thỉnh thoảng (on occasion) nó xuất hiện nơi nhân cách của nhửng nguời này thì cách cư xử (behavior) của họ sẻ khác thuờng (unusual) (nếu so với thái độ thuờng ngày của họ ) , đến nổi điều này sẻ gây ngạc nhiên kẻ khác , và thuờng sẻ gây ngạc nhiên cho cả chính họ .
                                                              Ý Nghỉa Của Số 1

Định nghỉa sau đây của số 1 áp dụng cho cả nguời lẩn các thực thể (entities) . Nguời số 1 có một ý thức mạnh mẻ về tự trọng (a strong sense of self-worth) , và lộ rỏ sự ghét phê bình (and a marked dislike for criticism) . Nguời số 1 đòi hỏi – và thuờng đuợc đáp ứng – sự kính trọng ; họ sẻ đòi hỏi (insist) đuợc quyền tổ chức và kiểm soát mọi thứ và mọi nguời chung quanh . Nổi ao uớc cơ bản/quan trọng (underlying) của họ là sáng tạo , và cực kỳ độc đáo (strongly original) . Nhửng nguời này hoàn toàn xác định (quite definite) trong quan điểm của họ , và trở nên cứng đầu/ngoan cố khi bị cản trở (thwarted) . Họ không thích sự hạn chế (restraint) , và cảm thấy phải đuợc tự do (must feel free) . Họ sẻ hầu như luôn luôn vuơn tới một địa vị/chức vụ nào đó (some position) của quyền lực trong bất cứ công việc nào mà họ nhận lảnh (in whatever they undertake) . Nếu không , họ sẻ hờn dổi /khó chịu ở một só sỉnh ( they'll pout in the corner) , để ấp ủ một cái “tôi” bị tổn thuơng (nursing a bruised ego) và nhửng tham vọng bị đổ vở (frustrated ambitions) . Họ muốn đuợc nguởng mộ/kính trọng bởi (they insist on being looked up to by ) nguời bạn đời , bạn bè , thân nhân , đồng nghiệp – và ngay cả sếp của họ !
Họ sẻ bảo vệ kẻ yếu , che chở kẻ không nơi nuơng tựa (defend the helpless) và nhận lảnh gánh nặng (take on the burdens) của nhửng kẻ khác miển sao (as long as) nhửng kẻ khác làm đúng nhửng gì mà họ ra lịnh (dictates) . Họ biết mọi thứ hơn bất cứ ai khác , và coi ý kiến của họ là tốt hơn (to be superior) , nếu không nói là hoàn mỷ (if not flawless) . Gần như lúc nào họ củng đúng (the great majority of the time they are right ), hậu quả là họ gây bực mình/khó chịu cho nhửng kẻ bị họ chỉ trích/phê bình (understandably annoys the people they lecture) . Họ rất mảnh liệt/kiên quyết trong việc chỉ trích/phê bình (strong on lectures) . Nhưng nguời số 1 củng dể xúc cảm một cách khó tin truớc nhửng lời khen/ca tụng/chúc mừng (they are also unbelievably susceptible to compliments) – nhửng lời khen phải thành thật , không giả tạo , và họ có thể phát hiện sự khác biệt (sincere , not phony , and they can detect the difference) . Sự khen ngợi chân thật sẻ làm cho họ cong nguời ra phía sau để hài lòng (genuine appreciation will get them to bend over backward to please) . Hảnh diện là điểm yếu nhứt của họ . Khi sự hảnh diện này bị tổn thuơng , nguời số 1 đánh mất tất cả mọi tánh tốt của họ và trở nên đáng ghét nhứt (1 people lose all their virtues and become most unpleasant) . Khi họ đuợc đánh giá cao (appreciated) và kính trọng , không ai rộng rải/hào phóng và nhân từ/thuơng nguời hơn họ (no one can be more generous and benevolent) . Nhưng họ có thể nguy hiểm khi bị xem thuờng/lờ đi (when ignored) . Yêu và đuợc yêu là một điều cần thiết sống còn đối với họ như là không khí họ đang thở (being in love and being loved is as vital a necessity to them as the very air they breathe) .
Mặc dù tính tình/tính khí (disposition) này dể dàng bị tổn thuơng , nhửng kẻ thù (của họ) nhanh chóng đuợc tha thứ sau khi chúng cúi mình (bow down) và xin lổi . Cách duy nhứt để tránh một cuộc chạm trán/đuơng đầu (the only way to win a confrontation) với một nguời số 1 là phải khiêm tốn , nói rằng bạn thực sự lấy làm tiếc , và bạn sẻ đuợc tha thứ trong độ luợng/nhã nhặn (you'll be graciously excused) .
Nguời số 1 không bằng lòng sự sổ sàng (resents familiarity) từ nguời lạ , nhưng cực kỳ niềm nở và yêu thuơng/trìu mến ( extremely warm and affectionate) với nhửng ai đuợc họ yêu và tin tuởng . Họ có sự yêu thuơng/trìu mến với trẻ em và nguời trẻ tuổi , nhưng thuờng có nổi buồn nào đó khi kết thân với một đứa trẻ ( but often some sadness connected with a child) . Nguời số 1 thích có quần áo và nử trang đẹp , nhửng xe hơi gây ấn tuợng (impressive cars ) . Ngay cả một thầy tu sống ẩn dật (cloistered monk) thuộc nhóm số 1 củng sẻ giử cái áo thụng/choàng đuợc tuơm tắt (keep his robe mended) và sợi dây thừng nhỏ quấn quanh thắt lưng không bị rách ruới/ te tua . Tất cả nhửng nguời số 1 được ban cho một ý thức bẩm sinh dể dàng trông thấy về phẩm giá (are blessed with a visible inbred sense of dignity) ./.

Dịch xong lúc 7:33 tối ngày 27-05-2010 trong lúc đang nghẹt mủi nặng , nuớc mủi chảy ròng ròng dù đả có uống thuốc Sudogest .





 



No comments:

Post a Comment

Post a Comment