Thursday, May 5, 2011
TÍNH TÌNH CỦA NGƯỜI THUỘC NHÓM SỐ 5 .
Số 5 rung động với sao Thủy (planet Mercury) . Nó tuợng trưng sự thông tin , sự di chuyển , và tính tháo vát . Đó là số của trí năng/sự hiểu biết (intellect) và sự diển đạt về nói và viết (both written and oral expression) .
Nguời nào sanh ngày 5 , 14 , và 23 sẽ chịu ảnh huởng bởi số 5 . Riêng những nguời sanh ngày 14 hay 23 còn chịu thêm ảnh huởng của số 14 và 23 . Điều này củng đúng với những nguời có tên họ bằng với số 5 , 14 , 23 , 32 , 41 và 50 .
Những thái độ và đặc tính (attitudes and characteristics) của số 5 sẽ định kỳ bày tỏ bởi nguời số 5 , và sẽ tuơng tác (interact) với cá tính của nguời này theo nhiều cách khác nhau , tùy theo họ thuộc con giáp nào (trong 12 con giáp/tuổi của tử vi tây phuơng ) .
Nếu bạn thuộc con giáp/tuổi :
- Gemini (Song Nam) , Xử nữ (Virgo ) : Sự rung động của số 5 làm gia tăng nhửng nét cá tính (personality traits ) của hai tuổi này , và tạo khả năng làm thay đổi về bề ngoài (appearance ) và cách cư xử (behaviour) của hai tuổi này .
- Nhân Mã (Sagittarius) , Song ngư (Pisces) : Sự rung động của số 5 đôi khi đối nghịch , nhung , với cố gắng sẽ dung hòa/cân bằng với tính chất của hai tuổi này .
- Bạch duơng (Aries) , Kim ngưu (Taurus) , Bắc giải (Cancer) , Mảnh sư (Leo) , Thiên xứng (Libra) , Hổ cáp (Scorpio) , Duơng cưu (Capricorn) và Bảo bình (Aquarius) : Sự rung động của số 5 , do khả năng kết hợp đặc biệt của nó ( its peculiar mingling power) , hoặc sẽ hài hòa hay sẽ đối chọi một cách gay gắt với những đặc tính của tám con giáp này , tùy thuộc vào tâm trạng vào lúc đó .
Tính chất của số 5 thì liên tục dễ thay đổi (endlessly changeable) và dễ thích ứng , mang đến một khuynh huớng kỳ lạ là khi thì có thể đáp ứng những uớc muốn của chính họ trong lúc này, nhưng lại không đáp ứng vào lúc khác . Thật khó mà biết đuợc nguời số 5 ; những giấc mộng của họ thay đổi như thủy ngân (quicksilver) . Khi số 5 là ngày sanh hay bằng tên của một nguời thuộc tám con giáp kể trên , thì những tính chất không kiên định ( mercurial qualities) càng nổi bật / rỏ ràng hơn ( even more pronounced) .
Ý NGHĩA CỦA SỐ 5
Định nghĩa sau đây của số 5 áp dụng cho nguời và thực thể (entities) . Nguời số 5 có rất nhiều sự quyến rủ tự nhiên (natural charm) , và , như là một quy luật tổng quát , rất lịch sự/nhã nhặn bẩm sinh (innately courteous) . Họ nhanh chóng phát hiện lỗi lầm hay thiếu sót (flaws) , và sẽ không ngần ngại chỉ ra (point out) các lỗi lầm này khi thấy . Nguời số 5 rất hay chỉ trích/phê bình (super-critical) và không tha thứ lỗi lầm của chính họ , cũng như của nguời khác ; họ cũng thích di chuyển và du lịch . Sự thay đổi là một nhu cầu/sự cần thiết không bao giờ chấm dứt đối với nguời số 5 . Thay đổi hoàn cảnh (scene) , thay đổi trong các quan hệ (relationships) , chỗ ở , tham gia đảng phái hay tôn giáo , và v.v…Họ cũng có một khuynh huớng mạnh mẻ là xem xét/phân tích quá mức (overanalyze) nguời khác và các tình huống . Nguời số 5 không bị khuất phục/giao động bởi tình cảm/cảm xúc và trực giác ; họ chỉ dùng sự hiểu biết ( intellect) để tìm kiếm câu trả lời hợp lý . Cách xem xét/phân tích sự việc một cách quá đáng này ( this obsession with analysis) sẽ làm tổn hại những mối quan hệ cá nhân đối với những ai tự mình chịu điều khiển bởi số 5 . Ngay cả tình yêu cũng sẽ hao mòn/mệt mỏi duới sự soi mói/xét nét (scrutiny) liên tục và lại không cần thiết như thế . Tình yêu đuợc tạo nên bởi bản năng và cảm xúc , chớ không phải bởi lý luận .Nguời số 5 có khuynh huớng “ nói chuyện tình yêu cho đến chết “ thay vì họ chỉ cần duy trì / chăm bón tình yêu , để nó trở nên một thành phần của họ , mà họ không cần đặt ra các câu hỏi hoặc yêu cầu giải thích ( just letting it be , allowing it to become part of them , without questioning its whys and wherefores ) . Trong tình yêu không có chỗ cho lý luận . Phần lớn mọi nguời vui vẻ khi có mặt của nguời số 5 , bởi vì vóc dáng bên ngoài (outward persona) của họ thì vui vẻ/dễ thuơng và có tính xoa dịu một cách khác thuờng ( unusually pleasant and soothing) . Vì số 5 là sự rung động của sự hiểu biết (intellect) , những nguời thuộc số này thì rất thông minh , cao hơn sự thông minh thông thuờng , và tinh thần luôn cảnh giác (mentally alert) . Không gì thoát khỏi mắt họ / qua mặt họ . Họ hình như nhận biết chính xác (to be fine-tuned to) tới từng chi tiết nhỏ . Khi hoàn cảnh tài chính hay điều gì khiến họ không thể thuờng xuyên du lịch , họ sẽ du lịch bằng tâm trí/tư tuởng (minds) ; và vì tư tuởng của họ rất sắc bén , với “những giấc mơ thôi thúc ( urges) không ngừng bên trong họ .
Theo nguời xưa , số 5 có liên hệ dến cái gọi là “ma thuật của trái đất “ ( earth-magic) . Thật là kỳ lạ , số 5 mang đến sự mong mỏi/khát khao (longings) về sự tin tuởng vào ma thuật , những tiên nhỏ/tiểu yêu (elves) , các tiên nử (faeries) , và những huyền bí của Thiên Nhiên , cùng với nhu cầu phải xét nét/nghiên cứu mọi việc duới một kính hiển vi tinh thần ; hai tính chất này lại đối nghịch trực tiếp với nhau (in direct polarity to one another) , làm cho những ai thuộc số 5 rất khó mà hiểu đuợc chính họ . Nguời số 5 đôi khi bị căng thẳng/dễ nổi nóng (high strung) ; họ dễ bị xúc động (live on their nerves) , và dễ bị kích thích ( crave excitement) . Họ rất nhanh nhẩu trong ý nghĩ và quyết định , thuờng có những hành động bốc đồng/không suy tính lợi hại (impulsive in their actions) . Họ có say mê (keen) về những ý tuởng và sáng chế mới , sẵn sàng chấp nhận rủi ro , và có tánh đầu cơ bẩm sinh (born speculators). Viết văn , các nghề về quảng cáo , thông tin đại chúng ( public relations) , và xuất bản là những nghề rất hợp với họ . Họ có tánh thích nghi/dễ phục hồi (elasticity) đáng ngợi khen về các quan điểm , và khả năng bật dậy/hồi phục (rebound) một cách nhanh chóng từ các tai họa (blows of fate) , và những điều này hình như không để lại dấu ấn sâu đậm/lâu dài trên họ ( seem to leave no long-lasting impression on them ) .
Dịch xong lúc 6:49 chiều ngày thứ ba 27/05/08 . Sửa lại vào ngày 03/10/10 lúc 12:20 đêm . /.
Hiến pháp Nhựt , trong phần mở đầu , chứa một tuyên bố vững chắc của nguyên tắc "quyền lực cao nhứt THUỘC VỀ DÂN" . Nguyên tắc này được công bố nhân danh "nhân dân Nhựt" và tuyên bố rằng "quyền cao nhứt thuộc về dân" và chánh quyền là sự GIAO PHÓ thiêng liêng bởi dân , thẩm quyền của chánh quyền BẮT NGUỒN từ dân , quyền lực của chánh quyền được thực thi bởi các ĐẠI DIỆN của dân , và lợi ích của chánh quyền được THỤ HƯỞNG bởi dân .
Showing posts with label tử vi. Show all posts
Showing posts with label tử vi. Show all posts
Wednesday, August 10, 2016
Thursday, November 7, 2013
CẢM NHẬN CỦA TÔI SAU KHI ĐỌC BÀI “Ý NGHĨA CỦA SỐ 7”
“Nguời số 7 có khuynh huớng có những giấc mơ đáng chú ý ” . Tôi thuờng nằm mơ – mà một số báo truớc việc sẽ xảy ra .
“Một cách kín đáo , họ có thích thú mảnh liệt về những bí mật thuộc về bí
truyền (esoteric) , thần thoại , phi thuyền không gian hay vật lạ bay
trong không gian (U.F.O.) . . . và toàn bộ cánh rừng của điều chưa biết (the unknown) “ . Lúc
ở Việt Nam tôi mê đọc sách về khảo cổ . . . các nền văn minh đã biến
mất như cổ Ai Cập, châu Atlantis . . . những cuộc thăm viếng của nguời
ngoài trái đất . . . cảm giác ngoại giác quan như thần giao cách cảm . .
. tử vi của nguời Da Đỏ Mỹ . Qua Mỹ , tôi nghiên cứu Lý Thuyết Số mà
bài “Ý nghĩa của số 7 “ là một ví dụ . Tôi có nhiều sách đến độ rất ngại
dọn nhà và rất xứng đáng với danh hiệu “mọt sách “(bookworm) .
“Họ thuờng có khả năng trực giác và tiên tri “ . Lúc
mản khóa sĩ quan vào năm 1969, do có quen biết nên tôi đuợc về tiểu
khu Gia Định . Vì là nguời sau cùng (của đại đội) lên chọn đơn vị nên
lúc về đại đội , khi các bạn hỏi , tôi nói tôi chọn sư đoàn 7 bộ
binh ; các bạn nói tôi “chịu chơi” . Sau đó , tôi lại về làm báo chí
quân sự tại Biệt khu Thủ đô . Tới năm 1973 , tôi phải hoán đổi với một
SQ của SĐ 7 vì
tôi nhẹ gánh gia đình . Tôi có rất nhiều câu chuyện về khả năng tiên
tri và có duyên với số 7 , nhưng xin kể vào dịp khác .
“Họ
có một phần nào đó sự hấp dẩn làm cho nguời khác cảm thấy dể chịu/giảm
đi sự nóng giận ( and a certain quieting , calming magnetism which has a
great influence over others) . Thuờng thuờng , sự xuất hiện đơn thuần
của họ cũng có tác dụng làm cho nguời đang bị rối loạn cảm thấy dể chịu “
. Tôi thuờng xuyên cảm nhận khả năng này .
“ Nguời số 7 hoặc là sẽ du lịch rất nhiều vào một thời gian nào đó trong cuộc đời hay là đọc rất nhiều sách về nhửng dân tộc và đất nuớc xa lạ “.
Truớc khi qua Mỹ (vào năm 1994) , tôi làm thông dịch cho một nguời
Pháp nên đã du lịch nhiều nơi ở VN như Hải Phòng , Hà Nội , v.v...Riêng
thời gian truớc 1975 tôi mê các nguyệt san của Hội Địa Lý Quốc Gia Mỷ
đến độ đã ăn cắp tiền của cha mẹ để mua bộ này , phải dùng 1 xe ba
gác để chở về nhà . Gồm toàn bộ những số từ đầu thập niên 1950 , kể cả
bản đồ . Thời gian ở tù , thỉnh thoảng tôi đuợc gọi là tự điển sống
củng là nhờ kiến thức thâu thập từ tạp chí này .
“Tuy vậy , họ quan tâm rất ít về sở hửu vật chất hoặc tích lủy nhiều của cải “ . Điều này củng đúng với tôi .
“Họ ban ân/giúp đở cho kẻ khác với thiện ý xuất phát từ sự thấu hiểu về tình cảm của họ truớc nỗi đau khổ của kẻ khác (they
bless others with the grace of their sympathetic understanding of pain
and suffering) , do vậy bạn bè , thân nhân , đồng nghiệp thuờng nhờ họ
giải quyết những khó khăn của mình “. Tôi
đã giúp đở nhiều nguời từ lúc còn ở VN . Những ai cần tiền , nếu bị
nguời khác từ chối thì gặp tôi . Như cậu Tâm , Hùng , Sĩ (em ruột) , và
một số bạn ở Mỹ . Củng vì thuơng hại anh chủ nhà nơi tôi thuê phòng mà
tôi đã từ chối căn hộ , mà cán sự xã hội định cấp cho tôi . Nhiều nguời gọi tôi là khùng vì vụ này mặc dù lúc đó tôi đang nằm đất ở phòng khách . Tôi thuờng coi nỗi khổ của kẻ khác như nỗi khổ của mình mà danh từ chuyên môn gọi là đồng cảm (empathy) .
Thật ra còn có một số đặc điểm khác của nguời số 7 đuợc mô tả chi tiết trong bài “ Ý nghĩa của số 7 “ cũng giống với những cảm nghiệm mà tôi đã có đuợc . Tuy nhiên , vì bài viết có hạn , tôi chỉ nêu những tuơng đồng nổi bật và quan trọng mà thôi . Hẹn thư sau . Chào bạn ,
San Jose ngày 03/05/2010 lúc 6:23 tối .
Thursday, October 31, 2013
Ý
NGHỈA CỦA SỐ 24
TÌNH
YÊU - TIỀN - SỰ SÁNG TẠO
Người
hoặc thực thể này là nhửng người
hưởng
phúc đức , mà họ đả tạo ra từ nhiều kiếp
.
Họ được sự giúp đở củng như có bạn bè giử quyền
cao , chức trọng
. Họ đạt thành công lớn về tài chánh , và có được
hạnh phúc trong tình yêu . Họ thành đạt trong các ngành
văn chương , luật pháp , nghệ thuật , và có sự hấp
dẩn mảnh liệt đối với người khác phái .
Họ
không nên buông thả , đam mê trong các thú vui trần thế
và
một sự kiêu căng nào đó trong tình yêu , trong nhửng vấn
đề tài chánh , nghề nghiệp ; bởi
vì mọi thứ đều đến với họ dể dàng như trở bàn
tay
. Nên
khôn ngoan nhớ rằng nếu thực thể hay cá nhân này quá
buông thả trong kiếp này , họ sẻ mang số 18 hay một
ngày sinh xấu trong kiếp sau .
Người
hay thực thể này không nên làm hỏng nhửng ích lợi của
số 23 hoặc 24 , và củng không nên để sự may mắn này
dẩn đến sự ích kỷ hoặc một thái độ coi thường
nhửng giá trị tâm linh .
Phải
nên tránh sự cám dổ của đắm say trong nhục dục lệch
lạc ; củng như khuynh hướng sa đọa dưới mọi hình
thức
(the templation to indulge in promiscuity must be avoided ; likewise
a tendency to overindulgence of all kinds ) .
(Dịch
từ trang 202 của sách Linda Goodman's Star Signs) .
Tuesday, October 15, 2013
Ý NGHĨA CŨA SỐ 31 VÀ 30
Ý nghĩa của số 31
Nguời sống ẩn dật (The Recluse-the Hermit)
Nguời sống ẩn dật (The Recluse-the Hermit)
Những ngưòi mà ngày sanh và tên bằng 31 thì truớc nhứt nên đọc bài phân tích về số 30 (xem bên dưới) , bởi vì số 31 thì rất giống với số này , ngoại trừ nguời (hay thực thể) đại diện bởi số này thì hơn hẳn (ngưòi số 30) trong các mặt như tự chế về cảm xúc (self-contained) , tự túc tự cuờng , đơn độc , và xa cách nguời khác . Gần như thuờng thuờng , họ rất thông minh (quite often , genius is present) , hay ít nhứt cũng sáng dạ (highly intelligence) . Vào một thời gian nào đó không ai biết truớc (at some expected time) trong cuộc đời , họ đột nhiên từ chối những lời hứa hẹn đầy hào nhoáng (glittering) của thế gian để chọn sự yên bình (peace and quiet) cũa Thiên Nhiên , hoặc , nếu sự đáp ứng của họ đối với số 31 không hoàn toàn rõ rệt (not quite that pronounced) , thì rút cục (eventually) điều này cũng sẽ là một mức độ xa lánh (a degree of retreat) xã hội duới một hình thức nào đó . Đôi khi ngoan cố (opiniated) , nguời số 31 là một nguời cỗ võ cho thay đỗi về chính trị , trong khi giử nguyên (remaining fixed) các thói quen cá nhân . Ngay cã trong một đám đông , nguời số 31 thuờng sẽ cảm thấy cô đơn và xa cách (loneliness and isolation) .
(Dịch xong từ trang 205 của quyển Linda Goodman's Star Signs ; ngày 30/03/2010 lúc 8:50 tối ) ./.
Ý NGHĨA CỦA SỐ 30
Kẻ cô đơn – Sự mặc niệm/ngẫm nghĩ
(The Loner-Meditation)
Đây là số của sự nhìn lại quá khứ (retrospection) , sự suy diễn sâu sắc(thoughtful deduction) , và thế thuợng phong (superiority) về tinh thần so với những nguời khác . Tuy nhiên , nó tùy thuộc hoàn toàn vào bình diện (plane) tinh thần , và nhửng nguời , mà số 30 đại diện , thuờng đặt tất cã của cải (things) vật chất qua một bên , không phải vì họ phải làm như vậy , nhưng bởi vì họ muốn làm như vậy . Hậu quã là , số kép 30 không tốt cũng như không xấu , bởi vì nó hoàn toàn tùy thuộc vào ý muốn của nguời (hay thực thể) mà nó đại diện . Tác động của 30 có thể là toàn năng (all-powerful) , nhưng thuờng thì không như vậy (indifferent) , mà lại tùy thuộc vào ý muốn cũa nguời đó . Những nguời mà tên bằng 30 , hoặc nguời sanh vào ngày 30 , thuờng có ít bạn . Họ có khuynh huớng là nhửng kẻ cô đơn lầm lì/ít nói (taciturn) , thích sống cô độc với ý tuởng riêng tư của mình . Nhửng chức vụ xã hội và hội họp công cộng không phải lối sống của họ . Nguời 30 không từ chối hạnh phúc hay thành công , nhưng họ thuờng tìm đuợc mãn nguyện (fulfillment) khi xa lánh sự xô bồ (chaos) của nơi thị tứ (market place) , để sao cho thế thuợng phong về tinh thần cũa họ có thể đuợc dùng để phát triển một điều gì đáng giá (worthwhile) cho thế giới . . . để viết nhửng ý tuởng có thể thay đỗi thế giới . . . hoặc để bảo vệ và phát triển tài năng cá nhân của họ , như là nghệ thuật hay nhửng năng khiếu (gifts) khác . Số này cho thấy một cuộc sống cô đơn nhưng lại thuờng may mắn (yet frequently rewading life pattern) .
(San Jose ngày 29/03/2010 , dịch từ trang 205 của quyển Linda Goodman's Star Signs) ./.
Tuesday, May 17, 2011
ÔNG DOMINIQUE STRAUSS-KAHN ĐOÁN TRƯỚC MÌNH Sẽ TIÊU TAN SỰ NGHIỆP VÌ ĐÀN BÀ .
.
1/ ÔNG ĐÃ TIÊN ĐOÁN PHỤ NỮ SẼ LÀM ÔNG SỤP ĐỔ . TRONG 1 PHỎNG VẤN VỚI BÁO LIBERATION RA NGÀY 28/4 ÔNG ĐẢ NÓI :
3/ RIÊNG VỢ ÔNG , BÀ ANNE SINCLAIR LÀ MỘT PHỤ NỮ PHÁP NHƯNG RA ĐỜI TẠI MỸ . BÀ RẤT NỖI TIẾNG TRONG NGÀNH TRUYỀN THÔNG PHÁP , ĐÃ TỪNG CÓ MỘT SHOW TRÊN TV VÀO MỖI THỨ BẢY VỚI HÀNG TRIỆU NGƯỜI THEO DỎI . BÀ CŨNG CÓ MỘT BLOG BẰNG TIẾNG PHÁP : http://annesinclair.typepad.fr/journal/ BLOG NÀY CHỈ CÓ ANH BẠN LA VIE EN ROSE MỚI ĐỌC NỖI VÌ TÔI ĐÃ QUÊN TIẾNG PHÁP KHÁ NHIỀU . BÀ THỪA HƯỞNG MỘT PHẦN BỘ SƯU TẬP TRANH CỦA ÔNG NỘI LÀ PAUL ROSENBERG , TRỊ GIÁ HÀNG TRIỆU ĐÔ . TỪ NGÀY LẤY ÔNG STRAUSS-KAHN , BÀ ĐƯỢC XẾP VÀO VỢ CỦA 1 NGUYÊN THỦ TRONG NHÓM G-20 , ĐÃ TỪNG ĐƯỢC NỮ HOÀNG ANH TIẾP NĂM 2009 .
.
ÔNG CÓ THỂ THẤY CHUYỆN 1 NGƯỜI ĐÀN BÀ DÀN DỰNG CHUYỆN RẰNG ÔNG HIẾP NGƯỜI ẤY Ở BẢI ĐẬU XE , NGƯỜI NÀY SẼ ĐƯỢC TRẢ NỮAA HAY 1 TRIỆU ĐÔ ĐỂ “TẠO DỰNG” MỘT CÂU CHUYỆN NHƯ VẬY .
Strauss-Kahn told the newspaper he could see being set up by a woman he “might have raped in a parking lot” who would then be offered a half-million or million Euros to “invent” a story.
2/ MỨC LƯƠNG CỦA ÔNG LÀ 420.930 ĐÔ KHÔNG CHỊU THUẾ CỘNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ 75.350 ĐÔ . CÓ 1 CĂN HỘ 6 PHÒNG TẠI 1 KHU SANG TRỌNG Ở PARIS , MỘT CĂN HỘ LỚN Ở VÙNG PLACE DES VOSGES , PARIS , 1 NHÀ Ở MAROC VÀ MỘT NHÀ Ở VÙNG GEORGETOWN CỦA THỦ ĐÔ MỶ .
2/ MỨC LƯƠNG CỦA ÔNG LÀ 420.930 ĐÔ KHÔNG CHỊU THUẾ CỘNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ 75.350 ĐÔ . CÓ 1 CĂN HỘ 6 PHÒNG TẠI 1 KHU SANG TRỌNG Ở PARIS , MỘT CĂN HỘ LỚN Ở VÙNG PLACE DES VOSGES , PARIS , 1 NHÀ Ở MAROC VÀ MỘT NHÀ Ở VÙNG GEORGETOWN CỦA THỦ ĐÔ MỶ .
3/ RIÊNG VỢ ÔNG , BÀ ANNE SINCLAIR LÀ MỘT PHỤ NỮ PHÁP NHƯNG RA ĐỜI TẠI MỸ . BÀ RẤT NỖI TIẾNG TRONG NGÀNH TRUYỀN THÔNG PHÁP , ĐÃ TỪNG CÓ MỘT SHOW TRÊN TV VÀO MỖI THỨ BẢY VỚI HÀNG TRIỆU NGƯỜI THEO DỎI . BÀ CŨNG CÓ MỘT BLOG BẰNG TIẾNG PHÁP : http://annesinclair.typepad.fr/journal/ BLOG NÀY CHỈ CÓ ANH BẠN LA VIE EN ROSE MỚI ĐỌC NỖI VÌ TÔI ĐÃ QUÊN TIẾNG PHÁP KHÁ NHIỀU . BÀ THỪA HƯỞNG MỘT PHẦN BỘ SƯU TẬP TRANH CỦA ÔNG NỘI LÀ PAUL ROSENBERG , TRỊ GIÁ HÀNG TRIỆU ĐÔ . TỪ NGÀY LẤY ÔNG STRAUSS-KAHN , BÀ ĐƯỢC XẾP VÀO VỢ CỦA 1 NGUYÊN THỦ TRONG NHÓM G-20 , ĐÃ TỪNG ĐƯỢC NỮ HOÀNG ANH TIẾP NĂM 2009 .
QUA PHÂN TÁCH CỦA LÝ THUYẾT SỐ/NUMEROLOGY , TÊN HỒI CON GÁI CỦA BÀ ANNE-ELISE SCHWARTZ BẰNG VỚI 19 , CỰC KỲ MAY MẮN VÀ GIÀU SANG PHÚ QUÍ , GIỐNG NHƯ TÊN BÀ TRẦN LỆ XUÂN (XIN XEM SỐ MẠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÊN BẰNG 19) .
NẾU DỰA VÀO TÊN HIỆN NAY LÀ ANNE SINCLAIR THÌ BẰNG 27 , CŨNG RẤT MAY MẮN (XIN XEM ĐỊNH MẠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÊN BẰNG 27) .
BÀ SANH NGÀY 15.7.1948 NÊN CÓ TÁNH TÍNH CỦA NHÓM 6 VÌ 15 = 1 + 5 = 6 .
CHỒNG BÀ LÀ DOMINIQUE STRAUSS-KAHN CÓ TÊN BẰNG 15 (XIN XEM ĐỊNH MẠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÊN BẰNG SỐ 15) .
4/ DƯỚI ĐÂY LÀ SỐ MẠNG NẾU DỰA VÀO TÊN NHỦ DANH CỦA BÀ (ANNE-ELISE SCHWARTZ) , SINH NGÀY 15/7/1948 , TUỔI BẮC GIẢI (CANCER) .
Ý NGHĨA CỦA SỐ 1 9
5/ DƯỚI ĐÂY LÀ SỐ MẠNG DỰA THEO TÊN SAU NÀY CỦA BÀ (ANNE SINCLAIR) .
BÀ SANH NGÀY 15.7.1948 NÊN CÓ TÁNH TÍNH CỦA NHÓM 6 VÌ 15 = 1 + 5 = 6 .
CHỒNG BÀ LÀ DOMINIQUE STRAUSS-KAHN CÓ TÊN BẰNG 15 (XIN XEM ĐỊNH MẠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÊN BẰNG SỐ 15) .
4/ DƯỚI ĐÂY LÀ SỐ MẠNG NẾU DỰA VÀO TÊN NHỦ DANH CỦA BÀ (ANNE-ELISE SCHWARTZ) , SINH NGÀY 15/7/1948 , TUỔI BẮC GIẢI (CANCER) .
Ý NGHĨA CỦA SỐ 1 9
VUA CỦA THIÊN ĐÌNH (THE PRINCE OF HEAVEN)
19 là một trong những số rất may mắn và thuận lợi (favorable) . Số này được tượng trưng bởi Mặt Trời ,và còn được gọi là Vua của Thiên Đình bởi vì nó chỉ ra sự thắng lợi trên tất cả những thất bại và thất vọng (disappointment) tạm thời . Số này ban cho người và thực thể mang số này với tất cả quyền lực của số 10 , mà không chịu sự nguy hiểm của lạm dụng vốn có trong số 10 . Số này sẽ hứa hẹn hạnh phúc và thành đạt (fulfillment) – là thành công trong mọi việc kinh doanh/mạo hiểm (ventures) cũng như trong cuộc sống cá nhân . Dỉ nhiên , nếu tên của bạn bằng 19 , số này phải được xem xét cùng với ngày sanh , có thể là một số không may mắn . Không có gì là hoàn hảo trên đời này , nhưng dù cho con số kia có ảnh hưởng tiêu cực đi nữa , số 19 sẽ giúp mọi việc của bạn trở nên dễ dàng và hóa giải tối đa bất cứ tác động tiêu cực nào - do con số kia mang lại , mà bạn sẽ gặp trên đường đời .
Ý NGHĩA CỦA SỐ 27
CÂY GẬY CỦA QUYỀN LỰC (SCEPTRE)
Đây một số xuất sắc , hài hòa , và may mắn của lòng can đảm và quyền lực , với một chút làm vui thích/say mê/mê hoặc kẻ khác (this is an excellent , harmonious , and fortunate number of courage and power , with a touch of enchantment) . Số này ban cho người hoặc thực thể - mà nó đại diện - với một lời hứa hẹn về uy quyền/quyền lực và chỉ huy (it bless the person or entity it represents with a promise of authority and command) . Nó bảo đảm rằng những phần thưởng lớn sẽ đến từ những lao động hửu ích / trí năng , và trí tưởng tượng , và rằng những khả năng/năng lực sáng tạo này đã gieo những hạt giống tốt thì chắc chắn sẽ gặt hái một vụ mùa sung túc (it guarantees that great rewards will come from the productive labors , the intellect , and the imagination , that the creative faculties have sown good seeds which are certain to reap a rich harvest) . Người hoặc thực thể được đại diện bởi số 27 nên luôn luôn tiến hành các ý tưởng và kế hoạch riêng biệt của họ , và không nên bị lay chuyển/hăm dọa/đe dọa hoặc ảnh hưởng bởi những ý kiến khác nhau hoặc sự chống đối từ những kẻ khác (people or entities represented by the compound 27 should always carry out their own original ideas and plans , and not be intimidated or influenced by the diverse opinions or opposition of others ) . 27 là số của một nghiệp quả tốt , đã tạo ra trong nhửng kiếp trước ( 27 is a number of karmic reward , earned in more than one previous incarnation) . /.
( Dịch từ Linda Goodman’s Sun Signs trang 261 ) .
( Dịch từ Linda Goodman’s Sun Signs trang 261 ) .
Phần nói thêm : karma (nghiệp quả) : theo Ấn độ giáo và Phật giáo , năng lực/hậu quả được tạo ra bởi nữửng gì bạn làm trong đời/kiếp này và (năng lực/hậu quả) này sẽ ảnh hưởng lên kiếp sau của bạn . (the force that is produced by the things you do in your life and that will influence you in the future , according to the Hindu and Buddhist religions ) . Theo Longman Advanced American Dictionary .
6/ DƯỚI ĐÂY LÀ SỐ MẠNG CỦA ÔNG DOMINIQUE STRAUSS-KAHN , SINH NGÀY 25-4-1949 , TUỔI KIM NGƯU (TAURUS) .
Ý NGHĩA CỦA SỐ 15
NHÀ ẢO THUẬT ( THE MAGICIAN)
15 là số có ý nghĩa huyền bí (esoteric) sâu xa , của sự rung động của thuật giả kim (alchemy) qua đó tất cả ma thuật được bày tỏ (all magic is manifested) . Số này cực kỳ may mắn và mang theo nó đặc tính làm say mê kẻ khác (essence of enchantment) . 15 đi đôi với tài hùng biện , sự khéo ăn khéo nói , và những tài năng về âm nhạc , nghệ thuật , và kịch nghệ . Số này ban cho (bestows upon) người mang số này một tính khí bất ngờ/đầy kịch tính (dramatic temperament) và sự hấp dẩn/thu hút (charisma) cá nhân mạnh mẻ và kỳ lạ . Số 15 đặc biệt may mắn vì nhận được tiền , quà tặng , nhửng giúp đở từ nhửng kẻ khác , vì số này có sự thu hút mạnh mẻ đối với tính vị tha của người khác . Tuy nhiên , không hoa hồng nào lại không có gai , và người xưa cảnh báo rằng số 15 sẽ điều khiển những mức thấp của khoa huyền bí học (lower level of occultism) khi nó liên kết với số 4 hoặc 8 . Những người như thế sẽ có thể dùng ma thuật (black magic) , thôi miên , và sự dẩn dụ về tinh thần – để thực hiện mục tiêu của họ . Do đó , nếu 15 là ngày sanh , là tên cộng là 4 , 13 , 22 , hoặc 31 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng một số có thể thu nhỏ bằng 1 , như số 10 hoặc 19 . Nếu ngày sanh là 15 , và tên bằng 8 , 17 , hoặc 26 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng 6 hay 24 . Nếu tên bằng 15 , và bạn lại sanh ngày 4 , 13 , 22 , và 31 , bạn nên đổi tên thành 6 hay 24 .Nếu tên bằng 15 , và bạn sanh ngày 8 , 17 , hoặc 26 , bạn nên đổi tên bằng 6 hay 24 .
Ngoài sự cảnh báo trên , số 15 rất may mắn . Nếu bạn sanh ngày 15 , và tên củng bằng 15 , bạn được ban cho khả năng mang hạnh phúc đến kẻ khác và đưa ánh sáng vào nơi tối tăm , với điều kiện là bạn không dùng tác động kỳ diệu và may mắn này cho các mục đích vị kỷ . / .
(Tử vi này được dịch từ quyển Linda Goodman’s Sun Signs nơi trang 252-253) .
NHÀ ẢO THUẬT ( THE MAGICIAN)
15 là số có ý nghĩa huyền bí (esoteric) sâu xa , của sự rung động của thuật giả kim (alchemy) qua đó tất cả ma thuật được bày tỏ (all magic is manifested) . Số này cực kỳ may mắn và mang theo nó đặc tính làm say mê kẻ khác (essence of enchantment) . 15 đi đôi với tài hùng biện , sự khéo ăn khéo nói , và những tài năng về âm nhạc , nghệ thuật , và kịch nghệ . Số này ban cho (bestows upon) người mang số này một tính khí bất ngờ/đầy kịch tính (dramatic temperament) và sự hấp dẩn/thu hút (charisma) cá nhân mạnh mẻ và kỳ lạ . Số 15 đặc biệt may mắn vì nhận được tiền , quà tặng , nhửng giúp đở từ nhửng kẻ khác , vì số này có sự thu hút mạnh mẻ đối với tính vị tha của người khác . Tuy nhiên , không hoa hồng nào lại không có gai , và người xưa cảnh báo rằng số 15 sẽ điều khiển những mức thấp của khoa huyền bí học (lower level of occultism) khi nó liên kết với số 4 hoặc 8 . Những người như thế sẽ có thể dùng ma thuật (black magic) , thôi miên , và sự dẩn dụ về tinh thần – để thực hiện mục tiêu của họ . Do đó , nếu 15 là ngày sanh , là tên cộng là 4 , 13 , 22 , hoặc 31 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng một số có thể thu nhỏ bằng 1 , như số 10 hoặc 19 . Nếu ngày sanh là 15 , và tên bằng 8 , 17 , hoặc 26 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng 6 hay 24 . Nếu tên bằng 15 , và bạn lại sanh ngày 4 , 13 , 22 , và 31 , bạn nên đổi tên thành 6 hay 24 .Nếu tên bằng 15 , và bạn sanh ngày 8 , 17 , hoặc 26 , bạn nên đổi tên bằng 6 hay 24 .
Ngoài sự cảnh báo trên , số 15 rất may mắn . Nếu bạn sanh ngày 15 , và tên củng bằng 15 , bạn được ban cho khả năng mang hạnh phúc đến kẻ khác và đưa ánh sáng vào nơi tối tăm , với điều kiện là bạn không dùng tác động kỳ diệu và may mắn này cho các mục đích vị kỷ . / .
(Tử vi này được dịch từ quyển Linda Goodman’s Sun Signs nơi trang 252-253) .
Ý NGHĩA CỦA SỐ 6
Số 6 rung động cùng nhịp với sao Kim (Venus) . Số này đại diện cho bản chất phụ nử/nử tính (feminine essence) , sự thông cảm/thương hại (compassion) , và (cho đến khi sao Kim từ bỏ quyền làm chủ tuổi Kim Ngưu khi hành tinh Pan-Horus được khám phá) củng là tiền bạc . 6 là số của tình yêu và sự lảng mạng .
Khi con giáp theo tử vi tây phương của bạn là :
Bảo bình , Kim ngưu , Thiên xứng : Số 6 gia tăng cường độ đặc tính nhửng con giáp này . Do ông Strauss-Kahn tuổi Kim ngưu nên số 6 gia tăng cường độ/intensifie .
Hổ cáp , Miên dương : Số 6 thỉnh thoảng đối nghịch với nhửng con giáp này , nhưng , với cố gắng , có thể dùng để cân bằng với chúng .
Nhửng con giáp còn lại : Số 6 sẻ , có lúc , hài hòa với nhửng con giáp này , và ở nhửng thời điểm khác , tương phản gay gắt với chúng . Vào nhửng thời điểm đó , tính khí/thái độ của họ bất thường , nếu so với tính khí thường ngày của họ , đến nổi (so unusually) họ sẻ làm người khác giật mình (it startles others) , và củng gây ngạc nhiên cho cả chính họ .
TÍNH TÌNH CỦA NGƯỜI SỐ 6
Định nghỉa sau đây áp dụng cho người và thực thể . Người số 6 dường như thu hút mạnh mẻ người khác đến với họ (seem to magnetically attract others to them) . Họ được yêu thương một cách thành thật (genuinely) bởi bạn bè và đồng nghiệp – và khi chính họ trở nên gắn bó với nhau (become attached themselves) , thì họ hết lòng/tận tụy với người mà họ thương yêu . Trong bản chất của tình yêu của họ , lý tưởng và tình cảm thì nhiều hơn nhục dục ( there's more idealism and affection than sensualism in the love nature) . Nhửng người này lảng mạng bẩm sinh với một nét đa sầu/đa cảm mạnh mẻ (strong sentimental streak) , bất kể họ từ chối hay cố gắng che dấu (điều này) như thế nào . Sự rung động của số 6 mang đến cho họ tình yêu nghệ thuật và ái lực/ham thích sâu rộng với âm nhạc (deep affinity for music) . Nhửng người này thích nhà đẹp và đồ đạc/đồ dùng trong nhà trang nhả (tasteful furnishings) , màu tùng lam/nhạt (pastel colors) , và sự hài hòa trong môi trường chung quanh họ (surroundings) .
Họ thích giải trí/tiêu khiển với bạn bè củng như làm cho người khác vui vẻ (love to entertain their friends and to make people happy) , và họ thường không chịu đựng được (they simply cannot abide) sự bất hòa , nhửng tranh cải , sự hiểu lầm/cải cọ , hoặc sự ghen ghét/ghen tương (discord , arguments , unpleasantness , or jealousy) – dù cho chính họ có thể bày tỏ sự ghen ghét/ghen tương mảnh liệt nếu họ bị đe dọa có thể mất mát người (hay vật) mà họ yêu thương (threatened with the possible loss of someone or something they love) . Nguời số 6 kết bạn dể dàng , và họ có khuynh hướng thích giải quyết nhửng tranh cải (disputes) giửa bạn bè , đồng nghiệp , và thân nhân , ở nhửng thời điểm đó họ tỏ ra hiền lành (peaceful) và ngoan ngoản như nhửng chú cừu non – cho đến khi bộ mặt cứng đầu/ngoan cố của họ nổi lên ; bấy giờ họ sẻ không còn dể thương/dể chịu như trước (until their stubborn side surfaces ; then they don't seem quite so sweet ! ) .
Tiền bạc thường đến với họ dể dàng , đôi khi thông qua tài năng riêng của họ (own talents and abilities) , đôi khi thông qua thừa kế và qua bạn bè và thân nhân giàu có . Nhưng họ được cảnh báo phải coi chừng khuynh hướng khi thì tiêu pha rất phung phí và khi thì rất bủn xỉn/keo kiệt (extremes of extravagance and stinginess) . Ít khi họ có một thái độ trung dung (neutral) về tiền của (finances) . Lúc thì họ thế này , lúc thì họ lại thế kia (it's either one or the other , taking turns in the nature ) . Ở họ , nổi trội sự yêu thích mọi thứ đẹp đẻ trong mọi lảnh vực của cuộc sống. Phần lớn người số 6 gắn bó sâu đậm với Thiên Nhiên trong một cách thức nào đó , và thích trải qua thời gian ở đồng quê , gần khu rừng yên tỉnh và nhửng giòng suối chảy róc rách (country , near the silent woods and singing streams) , có tác động làm dịu nhửng cảm xúc của họ (tranquilizing effect on their emotions) . Sự ưa thích nhửng gì xa xỉ/xa hoa là đặc điểm của họ (fondness for luxury marks the 6 vibration) . Sự xấu xí là cực kỳ xúc phạm/chướng tai gai mắt (extremely offensive) đối với họ. Họ say mê sự trang nhả và lùi bước trước sự lòe loẹt/sặc sở và sự thô lổ (admire the tasteful and shrink from loudness and vulgarity) . Cách cư xử của họ thông thường không chổ chê (their manners are , as a general rule , impeccable) , và họ thường lịch sự trong quan hệ với người khác (their associations with others) . Tuy nhiên , khi họ cảm xúc mạnh mẻ về điều gì , họ sẻ không ngần ngại tỏ lộ ý kiến của họ . Họ yêu thích thảo luận , tranh luận chính trị và nhửng vấn đề khác (fond of discussing and debating politics and other matters) , và họ thường thắng cuộc , bởi vì lý luận . . . và nhửng nụ cười hấp dẩn/không cưởng lại được của họ) . / .
Chú thích : Pastel : (thực vật học) cây tùng lam ; màu tùng lam ; (nghệ thuật) màu phấn , bức tranh màu phấn ; màu nhạt (light-colored) . Abide : verb chịu đựng .
Saturday, May 7, 2011
SỐ MẠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÊN CỘNG LẠI BẰNG 15 .
NHÀ ẢO THUẬT ( THE MAGICIAN )
15 là số có ý nghỉa huyền bí (esoteric) sâu xa , của sự rung động của thuật giả kim (alchemy) qua đó tất cả ma thuật được bày tỏ (all magic is manifested) . Số này cực kỳ may mắn và mang theo nó đặc tính làm say mê kẻ khác (essence of enchantment) . 15 đi đôi với tài hùng biện , sự khéo ăn khéo nói , và nhửng tài năng về âm nhạc , nghệ thuật , và kịch nghệ . Số này ban cho (bestows upon) người mang số này một tính khí bất ngờ/đầy kịch tính (dramatic temperament) và sự hấp dẩn/thu hút (charisma) cá nhân mạnh mẻ và kỳ lạ . Số 15 đặc biệt may mắn vì nhận được tiền , quà tặng , nhửng giúp đở từ nhửng kẻ khác , vì số này có sự thu hút mạnh mẻ đối với tính vị tha của người khác . Tuy nhiên , không hoa hồng nào lại không có gai , và người xưa cảnh báo rằng số 15 sẻ điều khiển nhửng mức thấp của khoa huyền bí học (lower level of occultism) khi nó liên kết với số 4 hoặc 8 . Nhửng người như thế sẻ có thể dùng ma thuật (black magic) , thôi miên , và sự dẩn dụ về tinh thần – để thực hiện mục tiêu của họ . Do đó , nếu 15 là ngày sanh , là tên cộng là 4 , 13 , 22 , hoặc 31 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng một số có thể thu nhỏ bằng 1 , như số 10 hoặc 19 . Nếu ngày sanh là 15 , và tên bằng 8 , 17 , hoặc 26 , thì bạn nên đổi tên sao cho nó bằng 6 hay 24 . Nếu tên bằng 15 , và bạn lại sanh ngày 4 , 13 , 22 , và 31 , bạn nên đổi tên thành 6 hay 24 .Nếu tên bằng 15 , và bạn sanh ngày 8 , 17 , hoặc 26 , bạn nên đổi tên bằng 6 hay 24 .
Ngoài sự cảnh báo trên , số 15 rất may mắn . Nếu bạn sanh ngày 15 , và tên củng bằng 15 , bạn được ban cho khả năng mang hạnh phúc đến kẻ khác và đưa ánh sáng vào nơi tối tăm , với điều kiện là bạn không dùng tác động kỳ diệu và may mắn này cho các mục đích vị kỷ . / .
Tử vi này được dịch từ quyển Linda Goodman’s Star Signs nơi trang 252-253 .
I/ TÁNH TÌNH CỦA NGƯỜI THUỘC NHÓM SỐ 7 ( SINH NGÀY 7 , 16 , VÀ 25 THUỘC BẤT CỨ THÁNG NÀO TRONG NĂM) .
Ý nghỉa của số 7
I / Số 7 rung động cùng nhịp với sao Hải Vuơng (Neptune) . Số này đại diện cho sự coi trọng tâm linh (spirituality) , sự nhạy cảm , sự thông cảm (sympathy) và sự bí mật . Số 7 là số của ảo tuởng (illusion) và ảo giác (delusion) , đôi khi của sự đánh lừa (deception) – nhưng củng là số của sự chửa bịnh và nhửng phép lạ , niềm tin tôn giáo (faith) – và nhửng uớc mơ trở thành hiện thực . Một nguời hoặc thực thể chịu ảnh huởng bởi số 7 nếu sinh vào ngày 7 , 16 , hoặc 25 trong tháng . Nguời sinh ngày 7 thì sẻ có nhửng dấu ấn đặc trưng của số 7 . Riêng nguời sinh ngày 16 và 25 thì chịu thêm ảnh huởng của số 16 và 25 .Điều này củng đúng cho tên hoặc thực thể cộng lại bằng 7 , 16 hay 25 .
II / Sự tuơng tác : nếu con giáp của bạn theo tử vi tây phuơng là :
- Song ngư (Pisces) : Số 7 sẻ làm gia tăng các đặc tính của con giáp này .
- Xử nử (Virgo) : Số 7 đôi khi đối nghịch với đặc tính của con giáp này , nhưng , với cố gắng (số 7) có thể đuợc dùng để cân bằng với bản chất của con giáp này .
- Hổ cáp , Bắc giải , Nam duơng , Kim ngưu (Scorpio , Cancer , Capricorn , Taurus) : Số 7 sẻ hài hòa tốt đẹp với bản chất của nhửng con giáp này .
- Song Nam , Nhân mả , Bảo Bình , Miên duơng , Thiên xứng , Hải sư ( Gemini , Sagittarius , Aquarius , Aries , Libra , Leo) : Số 7 tuơng phản gay gắt với đặc tính cơ bản của nhửng con giáp này . Đôi khi nó xuất hiện trong nhân cách của nguời (thuộc nhửng con giáp này) , tính tình lúc đó của họ sẻ không bình thuờng , nếu so với bản chất thuờng lệ của họ ; điều này sẻ gây ngạc nhiên cho nguời khác , và đôi khi cho cả chính họ .
III / Ý nghỉa của số 7
Định nghỉa sau đây áp dụng cho nguời và thực thể . Nguời số 7 có khuynh huớng có nhửng giấc mơ đáng chú ý (remarkable) . Đôi khi họ nói về nhửng giấc mơ này – đôi khi họ lại giử kín . Nhưng họ thuờng nằm mơ nhiều hơn nhửng nguời khác . Một cách kín đáo (secretly) , họ có thích thú mảnh liệt về nhửng bí mật thuộc về bí truyền (esoteric) , thần thoại , phi thuyền không gian hay vật lạ bay trong không gian (U.F.O.) . . . và toàn bộ cánh rừng của điều chưa biết (the unknown) . Họ thuờng có khả năng trực giác và tiên tri (possesses the gifts of intuition and clairvoyance) và có một phần nào đó sự hấp dẩn làm cho nguời khác cảm thấy dể chịu/giảm đi sự nóng giận ( and a certain quieting , calming magnetism which has a great influence over others) . Thuờng thuờng , sự xuất hiện đơn thuần của họ củng có tác dụng làm cho nguời đang bị rối loạn cảm thấy dể chịu (their mere presence has a soothing effect on a troubled person) . Số 7 thuờng có liên quan về nhửng tư tuởng khác thuờng về tôn giáo , sự không thích đi theo nhửng con đuờng mà nguời khác đả đi , và một khuynh huớng chấp nhận nhửng tư tuởng chính trị độc đáo và phần nào đó không chính thống ( peculiar ideas about religion , a dislike of following the beaten path , and a tendency to adopt political beliefs which are unique and somewhat nonorthodox) . Là chuyện bình thuờng nếu một nguời số 7 khám phá , đả tìm thấy , và tin tuởng vào một quan niệm mới về tôn giáo ( to discover , found , and believe in a new religious concept) .
Nguời số 7 hoặc là sẻ du lịch rất nhiều vào một thời gian nào đó trong cuộc đời hay là đọc rất nhiều sách về nhửng dân tộc và đất nuớc xa lạ ( will either travel extensively at some time in the life or else read avidly books about foreign people or faraway lands) . Nhiều nguời ảnh huởng bởi số 7 bị lôi cuốn mạnh mẻ bởi biển cả và một lúc nào đó lại thích đi thuyền buồm , các môn thể thao trên mặt nuớc , hoặc Hải quân ( sailing , water sports , or the Navy) . Họ có khuynh huớng lo âu về tuơng lai , do vậy họ cần biết phải có một cơ nghiệp vửng chắc về tài chính , đề phòng nhửng đợt sóng của định mệnh quét tan ( need to know they have a rock of financial security somewhere in the background , lest the waters of fate sweep them away ) .
Tuy vậy , họ quan tâm rất ít về sở hửu vật chất hoặc tích lủy nhiều của cải (they care little about material possessions or accumulating great wealth) . Nguời số 7 có thể kiếm đuợc nhiều tiền thông qua nhửng ý nghỉ độc đáo , nhưng họ thích đóng góp đáng kể cho các cơ sở từ thiện . Khi họ cuốn hút (gravitated) bởi nghệ thuật , họ sẻ trở thành nhửng vủ công , ca sỉ , thi sỉ , nam, hoặc nử diển viên xuất sắc (fine) .
Với phong thái trầm lặng , nhàn nhả của họ , dù cho họ có tham vọng , họ củng không bàn luận với nguời khác , và nhửng tham vọng này đều luôn luôn nhuộm quan điểm triết học (in their own , laid-back way , people influenced by the number 7 have ambitions they don't discuss with others , and these are always tinged with a philosophical outlook) . Họ ban ân cho kẻ khác với thiện ý xuất phát từ sự thấu hiểu về tình cảm của họ truớc nổi đau khổ của kẻ khác (they bless others with the grace of their sympathetic understanding of pain and suffering) , do vậy bạn bè , thân nhân , đồng nghiệp thuờng nhờ họ giải quyết nhửng khó khăn của mình ( which is why friends , relatives , and business associates unburden their troubles to the 7 person) . Củng có khuynh huớng rất mạnh về sự riêng tư nơi nguời số 7 , và nhửng nguời này thích giử kín nhửng vấn đề của riêng họ . Họ co lại truớc nhửng câu hỏi có tính buơi móc và họ ghét cay đắng/ghê tởm thái độ “thích theo dỏi và điều khiển kẻ khác “ hay bất cứ điều gì mà họ xem như soi mói vào đời tư của họ (they shrink from prying questions , and have a horror of “big brother” or anything they consider to be an invasion of their privacy) .
Cách đối xử tao nhả , tính khí nghệ sỉ , và một bản tính dể xúc cảm tạo nên bản chất của nhửng nguời số 7 , và bạn không nên để nhửng nguời này đánh lừa bạn với bản tính đôi khi lầm lì /ít nói của họ . . . bạn sẻ ngạc nhiên nếu bạn biết tất cả nhửng tư tuởng kỳ lạ đang xuất hiện trong tâm trí của họ (refined manners , an artistic temperament , and a sensitive nature make up the 7 essence , and don't let these persons fool you with their sometimes taciturn nature . . . you'd be surprised if you knew all the strange thoughts that swim through their minds when they're communing with themselves) . Nếu bạn có thể thuyết phục họ nói về điều họ đang suy nghỉ , bạn chẳng nhửng ngạc nhiên mà còn bị lôi cuốn khi bạn biết đuợc nhửng bí mật của thế giới của sao Hải Vuơng của họ . Nhưng nguời số 7 phải biết rằng bạn đáng tin cậy truớc khi họ chia sẻ nhửng nhận xét/chiêm nghiệm về tâm linh . . . và bạn chỉ có thể có đuợc niềm tin cậy này qua việc chứng tỏ rằng bạn không quá xét đoán/lý luận hay có thành kiến (but the 7 person must find you trustworthy before he or she shares these inner streams of contemplation . . . and you'll have to earn that trust by proving you're not judgmental or prejudged) . Nguời số 7 ít khi có hai tính này (7 people are rarely either) ./.
(Dịch xong lúc 08:47 tối ngày 18/02/2010 từ trang 239-240 của quyển Linda Goodman's Star Signs)
II/ TÁNH TÌNH CỦA NGƯỜI THUỘC NHÓM 1 (SANH NGÀY 1 , 10 , 19 , 28 THUỘC BẤT CỨ THÁNG NÀO TRONG NĂM) .
Tánh tình của nguời thuộc nhóm số 1
Số 1 rung động cùng nhịp với Mặt trời . Số 1 tuợng trưng cho sự sáng tạo , sự che chở , và lòng nhân từ (benevolence) . 1 là số của hành động độc đáo (original action) , là nền tảng khởi xuớng /bắt đầu (initiating basis) của tất cả các số khác .
Một nguời hay thực thể chịu ảnh huởng bởi số 1 nếu sinh vào ngày 1 , 10 , 19 , hay 28 trong tháng . Nguời sinh ngày 1 chịu dấu ấn đặc thù (distinctive imprint) của số 1 . Củng như vậy đối với nhửng nguời sinh vào các ngày 10 , 19 , hoặc 28 trong tháng , nhưng nhửng nguời này lại chịu thêm ảnh huởng của các số 10 , 19 và 28 . Điều vừa kể củng đúng cho tên cộng lại bằng các số này (người dịch bài này co ten cong lai bang 10 ) .
Nhửng thái độ và đặc tính của số 1 sẻ định kỳ biểu lộ bởi nguời số 1 , và sẻ tuơng tác với cá tính/nhân cách (personality) của nguời đó trong nhiều cách khác nhau , tùy thuộc vào con giáp (theo tử vi tây phuơng) của cá nhân đó .
Nếu con giáp của bạn là :
- Leo (Hải sư) : Số 1 sẻ gia tăng nhửng cá tính (personality traits) của con giáp này .
- Aquarius (Bảo bình) : Số 1 đôi khi đối nghịch với nhửng động lực (motives) của con giáp này , nhưng , với cố gắng , có thể đuợc dùng để cân bằng với bản chất (nature) của con giáp này .
- Aries , Sagittarius , Gemini , Libra (Miên duơng , Nhân mả , Song nam , Thiên xứng) : Số 1 sẻ hài hòa tốt đẹp với đặc tính (character) của các con giáp này .
- Scorpio , Taurus , Virgo , Cancer , Pisces , Capricorn (Hổ cáp , Kim ngưu , Xử nử , Bắc giải , Song ngư , Nam duơng) : Số 1 sẻ tuơng phản gay gắt với nhửng bản tính (instincts) của nhửng con giáp này . Thỉnh thoảng (on occasion) nó xuất hiện nơi nhân cách của nhửng nguời này thì cách cư xử (behavior) của họ sẻ khác thuờng (unusual) (nếu so với thái độ thuờng ngày của họ ) , đến nổi điều này sẻ gây ngạc nhiên kẻ khác , và thuờng sẻ gây ngạc nhiên cho cả chính họ .
Ý Nghỉa Của Số 1
Định nghỉa sau đây của số 1 áp dụng cho cả nguời lẩn các thực thể (entities) . Nguời số 1 có một ý thức mạnh mẻ về tự trọng (a strong sense of self-worth) , và lộ rỏ sự ghét phê bình (and a marked dislike for criticism) . Nguời số 1 đòi hỏi – và thuờng đuợc đáp ứng – sự kính trọng ; họ sẻ đòi hỏi (insist) đuợc quyền tổ chức và kiểm soát mọi thứ và mọi nguời chung quanh . Nổi ao uớc cơ bản/quan trọng (underlying) của họ là sáng tạo , và cực kỳ độc đáo (strongly original) . Nhửng nguời này hoàn toàn xác định (quite definite) trong quan điểm của họ , và trở nên cứng đầu/ngoan cố khi bị cản trở (thwarted) . Họ không thích sự hạn chế (restraint) , và cảm thấy phải đuợc tự do (must feel free) . Họ sẻ hầu như luôn luôn vuơn tới một địa vị/chức vụ nào đó (some position) của quyền lực trong bất cứ công việc nào mà họ nhận lảnh (in whatever they undertake) . Nếu không , họ sẻ hờn dổi /khó chịu ở một só sỉnh ( they'll pout in the corner) , để ấp ủ một cái “tôi” bị tổn thuơng (nursing a bruised ego) và nhửng tham vọng bị đổ vở (frustrated ambitions) . Họ muốn đuợc nguởng mộ/kính trọng bởi (they insist on being looked up to by ) nguời bạn đời , bạn bè , thân nhân , đồng nghiệp – và ngay cả sếp của họ !
Họ sẻ bảo vệ kẻ yếu , che chở kẻ không nơi nuơng tựa (defend the helpless) và nhận lảnh gánh nặng (take on the burdens) của nhửng kẻ khác miển sao (as long as) nhửng kẻ khác làm đúng nhửng gì mà họ ra lịnh (dictates) . Họ biết mọi thứ hơn bất cứ ai khác , và coi ý kiến của họ là tốt hơn (to be superior) , nếu không nói là hoàn mỷ (if not flawless) . Gần như lúc nào họ củng đúng (the great majority of the time they are right ), hậu quả là họ gây bực mình/khó chịu cho nhửng kẻ bị họ chỉ trích/phê bình (understandably annoys the people they lecture) . Họ rất mảnh liệt/kiên quyết trong việc chỉ trích/phê bình (strong on lectures) . Nhưng nguời số 1 củng dể xúc cảm một cách khó tin truớc nhửng lời khen/ca tụng/chúc mừng (they are also unbelievably susceptible to compliments) – nhửng lời khen phải thành thật , không giả tạo , và họ có thể phát hiện sự khác biệt (sincere , not phony , and they can detect the difference) . Sự khen ngợi chân thật sẻ làm cho họ cong nguời ra phía sau để hài lòng (genuine appreciation will get them to bend over backward to please) . Hảnh diện là điểm yếu nhứt của họ . Khi sự hảnh diện này bị tổn thuơng , nguời số 1 đánh mất tất cả mọi tánh tốt của họ và trở nên đáng ghét nhứt (1 people lose all their virtues and become most unpleasant) . Khi họ đuợc đánh giá cao (appreciated) và kính trọng , không ai rộng rải/hào phóng và nhân từ/thuơng nguời hơn họ (no one can be more generous and benevolent) . Nhưng họ có thể nguy hiểm khi bị xem thuờng/lờ đi (when ignored) . Yêu và đuợc yêu là một điều cần thiết sống còn đối với họ như là không khí họ đang thở (being in love and being loved is as vital a necessity to them as the very air they breathe) .
Mặc dù tính tình/tính khí (disposition) này dể dàng bị tổn thuơng , nhửng kẻ thù (của họ) nhanh chóng đuợc tha thứ sau khi chúng cúi mình (bow down) và xin lổi . Cách duy nhứt để tránh một cuộc chạm trán/đuơng đầu (the only way to win a confrontation) với một nguời số 1 là phải khiêm tốn , nói rằng bạn thực sự lấy làm tiếc , và bạn sẻ đuợc tha thứ trong độ luợng/nhã nhặn (you'll be graciously excused) .
Nguời số 1 không bằng lòng sự sổ sàng (resents familiarity) từ nguời lạ , nhưng cực kỳ niềm nở và yêu thuơng/trìu mến ( extremely warm and affectionate) với nhửng ai đuợc họ yêu và tin tuởng . Họ có sự yêu thuơng/trìu mến với trẻ em và nguời trẻ tuổi , nhưng thuờng có nổi buồn nào đó khi kết thân với một đứa trẻ ( but often some sadness connected with a child) . Nguời số 1 thích có quần áo và nử trang đẹp , nhửng xe hơi gây ấn tuợng (impressive cars ) . Ngay cả một thầy tu sống ẩn dật (cloistered monk) thuộc nhóm số 1 củng sẻ giử cái áo thụng/choàng đuợc tuơm tắt (keep his robe mended) và sợi dây thừng nhỏ quấn quanh thắt lưng không bị rách ruới/ te tua . Tất cả nhửng nguời số 1 được ban cho một ý thức bẩm sinh dể dàng trông thấy về phẩm giá (are blessed with a visible inbred sense of dignity) ./.
Dịch xong lúc 7:33 tối ngày 27-05-2010 trong lúc đang nghẹt mủi nặng , nuớc mủi chảy ròng ròng dù đả có uống thuốc Sudogest .
Thursday, May 5, 2011
SỐ MẠNG CỦA NHỮNG NGƯỜI CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA SỐ 14 .
Số 14 - Chuyển Động Và Thử Thách
(Movement . . . Challenge)
Sự truyền đạt/giao tiếp có sức hấp dẩn mạnh (magnetic communications) đối với quần chúng qua viết văn , ấn loát , và nhửng lảnh vực (matters) liên quan đến truyền thông đều liên quan đến số 14 . Những thay đổi định kỳ trong kinh doanh và mọi hình thức hùn hạp làm ăn thì thuờng hửu ích . Làm ăn trong lãnh vực có tính phỏng đoán (speculative matters) đem lại may mắn ; di chuyển và du lịch kết hợp với con nguời và đất nuớc củng may mắn .
Tuy nhiên , cả thắng lợi và thất bại đều đôi khi tạm bợ , vì giòng chảy mạnh của thay đổi luôn luôn có mặt (ever-present) . Số 14 cảnh báo sự nguy hiểm từ những tai nạn liên quan đến sức mạnh thiên nhiên (natural elements) , ví dụ : lửa , lụt lội , động đất , bảo tố ,v.v... . { Đây không phải là điều tuyệt đối , đơn thuần (merely) chỉ là một sự cảnh báo phải lưu tâm (cautious) } . Cũng có nguy cơ liên quan đến việc dựa vào lời nói của những nguời trình bày sai lạc (misrepresent) tình hình . Dựa vào /lệ thuộc (rely) vào kẻ khác là một sai lầm . Chỉ dựa vào trực giác , cái Tôi , tiếng nói từ bên trong . Sự “may mắn” của số 14 bao gồm những thuơng vụ/hoạt động tiền tệ (money dealings) và dự án có tính phỏng đoán , hoặc “ cá cuợc” , nhưng luôn luôn có nguy cơ thua lỗ do sự cố vấn sai lầm từ kẻ khác , hay quá tin tuởng (vào kẻ khác) (overconfidence) .
(Dịch từ trang 252 của quyển Linda Goodman's Star Signs) .
San Jose ngày 26 tháng 3 năm 2010 .
Subscribe to:
Posts (Atom)
